Cách dùng trợ từ かな, け và かしら

Cách dùng trợ từ かな, け và かしら .  Trong tiếng Nhật có rất nhiều trợ từ được dùng phổ biến như を、が、は、も… Những từ này được sử dụng rất phổ biến trong hội thoại thông thường. Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu với các bạn trợ từ かな, け và かしら .

Sau đây là một số cách sử dụng thường gặp của trợ từ かな, け và かしら

Cách dùng trợ từ かな

Dùng trong câu nói một mình

明日はいい天気かな。
ashita ha iitenki kana.
Ngày mai chắc trời sẽ đẹp nhỉ.

Biểu thị hy vọng của người nói

そのお土産は彼女に届けるかな。
sono omiyage ha kanojo ni todokerukana.
Không biết món quà ấy có tới được tay cô ấy không nữa.

Sử dụng trong câu nghi vấn

彼は今晩来るかな。
かれはこんばんくるかな。
kare ha konban kuru kana.

Không biết tối nay anh ấy có tới không nhỉ.

Cách dùng trợ từ け

Cách nói khi nhớ lại kỉ niệm xưa

若いころ海外によく行ったっけ。
wakai koro kaigai ni yoku ittakke.
Hồi còn trẻ tôi hay ra nước ngoài lắm.

Đưa ra câu hỏi với nguời khác

南会場はどこにあったっけ。
minami kaijou ha dokoni attakke.
Hội trường phía nam ở đâu nhỉ?

Cách dùng trợ từ かしら

Sử dụng trong câu nghi vấn mà chính người nói cũng không biết chắc

駅の前あいつにあえるかしら。
eki no mae aitsu ni aeru kashira.
Không biết tôi có gặp được anh ta ở trước nhà ga không?

Sử dụng để đưa ra câu hỏi, đề nghị đối với người khác

今まで頑張っていて、本当に途中でやめるかしら。
ima made ganbatteite, hontouni tochuude yameru kashira.
Anh đã cố gắng đến tận bây giờ chẳng lẽ lỡ bỏ giữa chừng sao?

Trên đây là những cách dùng của trợ từ かな, け và かしら thường gặp. Mời các bạn cùng học những trợ từ khác trong chuyên mục trợ từ tiếng nhật

Chúc các bạn học tốt !