Cách sử dụng trợ từ 「の」trong tiếng Nhật, cấu trúc và ví dụ minh họa giúp bạn dễ hiểu, học nhanh và vận dụng tốt trong giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày.

1. Nối danh từ và danh từ.

(名詞と名詞を結びつける「の」)

Danh từ đứng trước 「の」 bổ nghĩa, làm rõ nghĩa cho danh từ đứng sau.

VD: これは李さんの本です。

Đây là quyển sách của anh Ly.

2. Đóng vai trò của một danh từ, tạo thành danh từ (cụm danh từ).

( 名詞の働きをしたり、名詞句を作る「の」)

VD: 「これは誰の本ですか」「私のです」

”Đây là quyển sách của ai vây?” ….. “Của tôi”

3. Thêm cảm xúc, tình cảm vào giải thích, phán định… bằng hình thức 「~のだ」.

(「~のだ」の形で説明・断定の感情を加える「の」)

VD:「どうしたのですか」「お腹が痛いんです」

”Bị làm sao thế?” ….. “Bị đau bụng”

※ Giống như là dạng 「~んです」

4. Chỉ chủ ngữ trong mệnh đề danh từ.

( 名詞句の中で主語を表す「の」)

Thay thế cho trợ từ(・が)

VD: 私の(・が)住んでいるところは、駅の近くです。

Nơi tôi đang sống thì gần nhà ga.

Trên đây là tổng hợp 4 cách sử dụng trợ từ 「の」trong tiếng Nhật được thực hiện bởi Trung tâm Nhật ngữ DUCMINH